Thứ Bảy, 18/05/2013
14:13 | 12/05/2011

Tỉ lệ 'chọi' của Đại học Đà Nẵng

> Công bố tỷ lệ 'chọi' theo ngành 

Dưới đây là tỉ lệ "chọi" của các trường trực thuộc Đại học (ĐH) Đà Nẵng như: ĐH Bách khoa, ĐH Kinh tế, ĐH Ngoại ngữ, ĐH Sư phạm, Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum.

ĐH Đà Nẵng
ĐH Đà Nẵng.

Trường ĐH Bách khoa nhận được 15.111 HS thi vào trường với 2.930 CT. Cụ thể các ngành: Cơ khí chế tạo: 1/3,4 (821 HS/ 240 CT); Điện kỹ thuật: 1/4,8 (1.449 HS/300 CT); Điện tử - Viễn thông: 1/3,9 (949 HS/240 CT).

Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/8,5 (2.046 HS/240 CT); Xây dựng công trình thủy: 1/0,9 (108 HS/120 CT); Xây dựng cầu đường: 1/10,5 (2.521 HS/240 CT); Công nghệ nhiệt - Điện lạnh: 1/4,1 (248 HS/60 CT); Cơ khí động lực (Ô tô và máy động lực công trình, Động cơ đốt trong, Cơ khí tàu thuyền): 1/2,9 (437 HS/150 CT); Công nghệ thông tin: 1/7,6 (1.823 HS/240 CT);

Sư phạm Kỹ thuật điện tử - Tin học: 1/0,7 (44 HS/60 CT) ; Cơ - Điện tử: 1/3,8 (453 HS/120 CT); Công nghệ môi trường: 1/6,3 (313 HS/50 CT); Kiến trúc: 1/16,9 (1.011 HS/60 CT); Vật liệu và cấu kiện xây dựng 1/0,5 (31 HS/60 CT); Tin học xây dựng: 1/1,2 (73 HS/60 CT);

Kỹ thuật tàu thủy: 1/1,2 (74 HS/60 CT); Kỹ thuật năng lượng và Môi trường: 1/1,2 (73 HS/60 CT); Quản lý môi trường: 1/5,6 (282 HS/50 CT); Quản lý công nghiệp: 1/1,4 (82 HS/60 CT); Công nghệ hóa thực phẩm: 1/5,2 (519 HS/100 CT); Công nghệ hóa dầu và khí: 1/5,6 (336 HS/60 CT);

Công nghệ vật liệu (silicat, polyme) 1/0,5 (63 HS/120 HS); Công nghệ sinh học 1/3,5 (211 HS/60 CT); Kinh tế Xây dựng và Quản lý dự án: 1/9,5 (1.144 HS/120 CT).

Trường ĐH Kinh tế: nhận được 16.413 HS thi vào trường với 2.060 CT. Cụ thể ngành: Kế toán: 1/16,1 (3.856 HS/240 CT); Quản trị kinh doanh tổng quát: 1/12,5 (2.505 HS/200 CT); Quản trị Kinh doanh du lịch và dịch vụ: 1/11,8 (1.776 HS/150 CT); Quản trị kinh doanh thương mại: 1/7,4 (816 HS/110 CT);

Ngoại thương: 1/7,1 (998 HS/140 CT); Marketing: 1/7,8 (862 HS/110 CT); Kinh tế phát triển: 1/2,1 (206 HS/100 CT), Kinh tế lao động: 1/0,6 (30 HS/50 CT), Kinh tế và quản lý công: 1/1,2(58 HS/50 CT), Kinh tế chính trị: 1/1,2 (60 HS/50 CT);

Thống kê Tin học: 1/0,4 (19 HS/50 CT); Ngân hàng: 1/9,4 (1.875 HS/200 CT); Tài chính doanh nghiệp: 1/6,2 (873 HS/140 CT); Tin học quản lý: 1/1,6 (94 HS/60 CT);

Quản trị tài chính: 1/10,3 (1.133 HS/110 CT), Quản trị nguồn nhân lực 1/2,7 (239 HS/90 CT); Kiểm toán: 1/6,1 (546 HS/90 CT); Luật: 1/2,9 (175 HS/60 CT); Cử nhân (CN) Luật kinh tế: 1/4,9 (292 HS/ 60 CT).

Trường ĐH Ngoại ngữ có 5.327 HS đăng ký thi vào trường với 1.350 CT, cụ thể theo ngành: Sư phạm tiếng Anh: 1/7,7 (541 HS/70 CT); Sư phạm tiếng Anh bậc Tiểu học: 1/9,3 (650 HS/70 CT); Sư phạm tiếng Pháp: 1/0,3 (11 HS/35 CT);

Sư phạm tiếng Trung: 1/0,7 (26 HS/35 CT); CN tiếng Anh: 1/3,9 (1.662 HS/420 CT); CN tiếng Anh thương mại: 1/4,5 (772 HS/170 CT); CN tiếng Nga: 1/1,1 (37 HS/35 CT); CN tiếng Pháp: 1/ 2,2 (76 HS/35 CT); CN tiếng Pháp du lịch: 1/1,4 (49 HS/35 CT);

CN tiếng Trung: 1/5,7 (458 HS/80 CT); CN tiếng Trung thương mại: 1/6,9 (243 HS/35 CT); CN tiếng Nhật: 1/2,5 (247 HS/100 CT); CN tiếng Hàn Quốc: 1/3,5 (243 HS/70 CT); CN tiếng Thái Lan: 1/0,4 (15 HS/35 CT); CN Quốc tế học: 1/2,4 (297 HS/125 CT).

Trường ĐH Sư phạm: có 12.610 HS đăng ký thi vào trường với 1.550 CT, cụ thể theo ngành: Sư phạm Toán học: 1/17,1 (856 HS/50 CT); Sư phạm Vật lý: 1/11,2 (560 HS/50 CT); SP Toán ứng dụng: 1/1,5 (155 HS/100 CT); CN Công nghệ thông tin: 1/2,6 (385 HS/150 CT), SP Tin: 1/3,1 (155 HS/50 HS);

CN Vật lý: 1/1,4 (69 HS/50 CT), SP Hóa: 1/9,6 (479 HS/50 CT), CN Hóa học (chuyên ngành phân tích - môi trường): 1/ 1,4 (69 HS/50 CT); CN Hóa học (chuyên ngành hóa dược): 1/4,9 (246 HS/50 CT); CN Khoa học môi trường (chuyên ngành Quản lý môi trường): 1/7 (350 HS/50 CT);

Sư phạm Sinh học: 1/21,5 (1.074 HS/50 CT); CN Quản lý tài nguyên và Môi trường: 1/37,2 (1.858 HS/50 CT); SP Giáo dục chính trị: 1/2,1 (105 HS/50 CT); Sư phạm Ngữ văn: 1/15,2 (762 HS/50 CT); Sư phạm Lịch sử: 1/5,9 (295 HS/50 CT);

Sư phạm Địa lý: 1/9,1 (457 HS/50 CT); CN Văn học: 1/1 (149 HS/150 CT); CN Tâm lý học: 1/ 5,3 (263 HS/50 CT); CN Địa lý (chuyên ngành Địa lý môi trường): 1/3,4 (172 HS/50 CT); Việt Nam học (Văn hóa du lịch): 1/5,9 (294 HS/50 CT);

Văn hóa học: 1/0,5 (23 HS/50 CT); CN Báo chí: 1/8,3 (416 HS/50 CT); SP Giáo dục tiểu học: 1/21 (2.103 HS/100 CT), SP Giáo dục mầm non: 1/13,1 (1.315 HS/100 CT).

Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum có 900 HS đăng ký thi vào trường với 380 CT, cụ thể theo ngành: Xây dựng cầu đường: 1/2,1 (117 HS/55 CT); Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án: 1/2,8 (166 HS/60 CT); Kế toán: 1/4,8 (286 HS/60 CT); Quản trị kinh doanh: 1/2,9 (161 HS/55 CT).

Theo Thanh Niên